Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    NHAC_TD_GIUA_GIO.mp3 12.flv 12.flv Anh_huong_cua_nong_do_den_toc_do_PU.flv Anh_huong_cua_nhiet_do.flv Anh_huong_cua_dien_tich_be_mat.flv Anh_huong_chat_xuc_tac.flv

    Chào mừng quý vị đến với website của thầy ThS Nguyễn Cao Chung - THPT Nguyễn Chí Thanh - Lệ Thủy - Quảng Bình

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    SKKN ve nong do dung dich

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Cao Chung (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:00' 22-08-2018
    Dung lượng: 53.7 KB
    Số lượt tải: 33
    Số lượt thích: 0 người
    1. Lời giới thiệu.
    Trước đây khi giảng dạy học sinh giỏi lớp 8 bài tập về nồng độ dung dịch thì bản thân tôi cũng chỉ dạy theo kiểu gặp bài nào dạy bài đó cho nên các em lĩnh hội dạng bài tập này không theo hệ thống, không có lozic, các em nhớ và hiểu một cách mơ hồ, không khắc sâu, trong một thời gian ngắn sau đó quay lại dạng bài tập này thì hầu hết các em đều quên. Qua quá trình giảng dạy nhiều năm, bồi dưỡng nhiều đội tuyển HSG thì tôi đã đúc kết được một chút kinh nghiệm cho bản thân là đã tổng hợp được các dạng bài tập về nồng độ dung dịch từ dễ đến khó, theo một lozic nhất định là: Dạng bài sau sẽ áp dụng những kiến thức, công thức tính toán của bài tập trước để giải. Do vậy mà sau khi học xong các dạng bài tập này tôi thấy các em nắm rất chắc kiến thức và nhớ rất lâu. Nên tôi quyết định viết SKKN này để đồng nghiệp tham khảo, cho ý kiến để SKKN của tôi ngày càng hoàn thiện hơn nhằm góp một phần nhỏ bé của mình trong công tác bồi dưỡng HSG cấp Trường, Huyện và cấp Tỉnh đạt được những thành tích cao hơn nữa.
    2. Tên sáng kiến: Hướng dẫn học sinh giải bài tập về nồng độ dung dịch.
    3. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Nguyễn Thị Tâm
    4. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dùng cho công tác bồi dưỡng HSG lớp 8. Nhằm giúp các em có được một hệ thống bài tập về nồng độ dung dịch theo mức độ tăng dần về độ khó. Từ đó các em có thể giải thành thạo các bài tập liên quan đến vấn đề về nồng độ dung dịch.
    5. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Tháng 4 năm 2014.
    6. Mô tả bản chất của sáng kiến:
    6.1. Về nội dung của sáng kiến:
    Qua quá trình giảng dạy nhiều năm tôi thấy, hầu hết các bài tập về nồng độ dung dịch đều là phần kiến thức không thể thiếu trong các đề thi HSG. Vì vậy để các em học sinh lớp 8 có kiến thức chắc chắn phục vụ cho việc thi học sinh giỏi lớp 8, 9 đạt được kết quả cao. Cho nên tôi đã quyết định tổng hợp lại toàn bộ những mảng kiến thức mà tôi đã áp dụng vào công tác bồi dưỡng học sinh giỏi nhiều năm qua, nhằm hệ thống hóa thành một đề tài lozic, thứ tự thực hiện của các giải pháp để học sinh và đồng nghiệp tiện theo dõi.
    Giải pháp 1: Giúp học sinh làm quen với các khái niệm về nồng độ dung dịch
    Và áp dụng nhuần nhuyễn công thức tính nồng độ dung dịch.
    I. Dung môi, chất tan, dung dich.
    - Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
    - Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
    - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
    Ví dụ: Hòa tan đường vào nước thu được nước đường.
    Trong đó: Đường tan trong nước nên đường là chất tan, nước hòa tan được đường nên nước là dung môi của đường, còn nước đường là dung dịch.
    II. Dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà.
    Ở một nhiệt độ xác định:
    - Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
    - Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
    Ví dụ:
    (1) Ở 250C, hòa tan vừa đủ 36 gam muối ăn vào 100 gam nước ta thu được 136 gam dung dịch muối bão hòa.
    (2) Ở 250C, hòa tan 34 gam muối ăn vào 100 gam nước ta thu được 134 gam dung dịch muối chưa bão hòa.
    III. Độ tan(S).
    Định nghĩa: Độ tan(S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
    Ví dụ: Ở 250C độ tan của đường là 204 gam, của NaCl là 36 gam, của AgNO3 là 222 gam.
    IV. Tinh thể hiđrat hoá hay tinh thể ngậm nước.
    - Tinh thể ngậm nước (tinh thể hiđrat) là những tinh thể có chứa nước kết tinh.
    VD: CuSO4 . 5H2O; Na2CO3 . 10H2O; MgSO4.7H2O; FeSO4. 7H2O; ZnSO4 .7H2O; CaCl2.6H2O; MnSO4 .7H2O; FeCl3.6H2O; MgCl2.6H2O.
    - Thành phần tinh thể ngậm nước (tinh thể hiđrat) gồm: + Phần khan là phần không chứa nước kết tinh như: CuSO4; Na2CO3; MgSO4 + Phần nước kết tinh là phần nước có trong tinh thể hiđrat như:
    VD: Có 5 phân tử H2O trong 1 phân tử CuSO4 . 5H2O; Có
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓