Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    NHAC_TD_GIUA_GIO.mp3 12.flv 12.flv Anh_huong_cua_nong_do_den_toc_do_PU.flv Anh_huong_cua_nhiet_do.flv Anh_huong_cua_dien_tich_be_mat.flv Anh_huong_chat_xuc_tac.flv

    Chào mừng quý vị đến với website của thầy ThS Nguyễn Cao Chung - THPT Nguyễn Chí Thanh - Lệ Thủy - Quảng Bình

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tich_phan_Bat_dinh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Cao Chung (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:41' 10-07-2015
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG 4: TÍCH PHÂN
    Tích phân bất định
    Tích phân xác định
    Tích phân suy rộng
    Ứng dụng hình học của tích phân
    Tích phân bất định
    Nguyên hàm: Hàm F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm f(x) trong khỏang (a,b) nếu tại mọi điểm x thuộc (a,b) ta đều có F’(x) = f(x)
    Từ định nghĩa nguyên hàm ta suy ra:
    Nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) thì F(x)+C cũng là nguyên hàm của hàm f(x)
    Mọi nguyên hàm của f(x) đều có dạng F(x)+C
    Tích phân bất định
    Định nghĩa tích phân bất định : Nếu hàm F(x) là một nguyên hàm của hàm f(x) thì F(x)+C (C: hằng số) được gọi là tích phân bất định của hàm f(x), kí hiệu
    Tính chất:
    Tích phân bất định
    Tích phân bất định
    Bảng tích phân các hàm cơ bản
    Tích phân bất định
    Bảng tích phân các hàm cơ bản
    Tích phân bất định
    Phương pháp đổi biến:
    Thì:
    Nếu
    Với φ(t) là hàm khả vi
    Định lý:
    Ta kiểm tra lại bằng cách tính đạo hàm vế phải:
    Ta được hàm dưới dấu tích phân vế trái tức là định lý được chứng minh
    Định lý trên là cơ sở của 2 cách đổi biến thường gặp sau đây
    Tích phân bất định
    Phương pháp đổi biến 1: Đặt x = φ(t), φ(t) là hàm khả vi và có hàm ngược t= φ-1(x) thì ta có
    Nếu nguyên hàm của f(φ(t))φ’(t) là G(t) thì
    Đặt x = sint thì
    Tích phân bất định
    Tích phân bất định
    Đặt u = 2x+1
    Tích phân bất định
    Phương pháp tích phân từng phần:
    Định lý: Cho các hàm u(x), v(x) khả vi và u(x), v’(x) có nguyên hàm trên (a,b). Khi ấy hàm u’(x), v(x) cũng có nguyên hàm trên (a,b) và ta có
    Đẳng thức trên tương đương với:
    Đẳng thức này hiển nhiên đúng theo công thức đạo hàm của tích
    Ta còn viết CT trên ở dạng
    Tích phân bất định
    Đặt u=arcsinx, dv=dx
    Đặt
    Tích phân bất định
    Ví dụ: Tìm công thức truy hồi cho tích phân
    Vậy:
    Tích phân bất định
    Với n=1:
    Với n=2:
    Tích phân bất định
    1. Tích phân phân thức đơn giản lọai 1:
    2. Tích phân phân thức đơn giản lọai 2: với ax2+bx+c là tam thức bậc 2 không có nghiệm thực
    Thêm bới để tử số thành đạo hàm của mẫu số cộng 1 hằng số
    Tích phân bất định
    Ta đựơc tổng của 2 tp cơ bản dạng
    Thêm bớt để mẫu số có dạng u2+a2
    Tích phân bất định
    Tách tử số thành tổng đạo hàm của mẫu số và 1 hằng số để chia hàm thành tổng 2 hàm với hàm thứ 2 có mẫu số đã tách thành tổng bình phương của 1 nhị thức và hằng số
    Tích phân bất định
    Trường hợp 1: n ≥ m
    Và được:
    Khi đó, hàm hữu tỉ cần tính tích phân là phân thức thực sự tức là bậc của tử số nhỏ hơn bậc của mẫu số. Ta chuyển sang trường hợp 2.
    Tích phân bất định
    Trường hợp 2: n < m
    Bước 1: Giả sử
    Bước 2: Ta giả sử hàm f(x) thành tổng các phân thức đơn giản dạng
    Bước 3: Đồng nhất hệ số 2 vế để xác định cụ thể các hệ số M, N, a, b, c, d, e
    Trong đó l1+l2+…+lr+k1+k2+…+ks=m và các tam thức bậc 2 dạng - cx2+dx+e - không có nghiệm thực
    Bước 4: Tính các tp các hàm đơn giản, cộng lại ta được tp cần tính
    Tích phân bất định
    Giả sử :
    Ta chọn các giá trị đặc biệt
    Tích phân bất định
    Giả sử:
    Cho x = -1, bỏ (x+1) ở mẫu số của VT và giữ hệ số của 1/(x+1) ở VP,
    Cho x = -4, bỏ (x+4) ở mẫu số của VT và giữ hệ số c của 1/(x+4) ở VP, ta được b=23
    ta được a = - 1
    Tích phân bất định
    Giả sử
    Cho x=1: bỏ (x-1)2 ở VT, a, b, c ở VP, ta được d=1
    Cho x=i hoặc x=-i: bỏ (x2+1) ở VT, c, d ở VP, ta được:
    Lấy thêm 1 giá trị tùy ý của x: x=0 và thay a, b, d đã có vào để được c = 1/2
    Vậy:
    Tích phân bất định
    Tích phân 1 số hàm vô tỉ
    Để đưa về tp này thành tp hàm hữu tỉ
    Ta được:
    Tích phân bất định
    Tích phân bất định
    Tích phân bất định
    Đưa tam thức bậc 2 về dạng u2+a2, u2-a2, a2-u2 và dùng các cách đổi biến cụ thể:
    a. Dạng u2+a2: đặt u=a.tant hoặc u=a.cotant
    b. Dạng u2-a2: đặt u=a/cost hoặc u=a/sint
    c. Dạng a2-u2: đặt u=a.cost hoặc u=a.sint
    Tích phân bất định
    Ví dụ: Tính
    Tích phân bất định
    Trong một số trường hợp cụ thể, nên nhớ cách riêng như sau
    Tính như tp hàm hữu tỉ
    Tích phân bất định
    Đặt (x-α)=1/t để đưa về dạng trên
    Đặt
    Tích phân bất định
    Đặt
    Tích phân bất định
    3. Tích phân Trebushep dạng
    m, n, p là các số hữu tỉ
    Tích phân bất định
    Ta viết lại hàm dưới dấu tp về dạng
    Đặt x = t4 → dx = 4t3dt
    Tích phân bất định
    Tích phân bất định
    Đặt:
    Tích phân bất định
    Đặt:
    Tích phân bất định
    Ví dụ: Tính
    Hàm dưới dấu tp là chẵn với sinx, cosx nên ta đặt
    Tích phân bất định
    Ví dụ: Tính
    Ta viết tử số dưới dạng a.MS+b.(MS)’
    Giả sử:
     
    Gửi ý kiến