Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    NHAC_TD_GIUA_GIO.mp3 12.flv 12.flv Anh_huong_cua_nong_do_den_toc_do_PU.flv Anh_huong_cua_nhiet_do.flv Anh_huong_cua_dien_tich_be_mat.flv Anh_huong_chat_xuc_tac.flv

    Chào mừng quý vị đến với website của thầy ThS Nguyễn Cao Chung - THPT Nguyễn Chí Thanh - Lệ Thủy - Quảng Bình

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Cao Chung (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:18' 09-11-2015
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 1299
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng quý Thầy Cô giáo !!!
    II
    Độ âm điện và liên kết hóa học
    I
    Sự hình thành liên kết cộng hóa trị
    1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất
    I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
    Phiếu học tập số 2
    Mô tả sự hình thành liên kết của phân tử H2, N2 ?
    Phiếu học tập số 1
    Viết cấu hình electron của 1H, 7N, 2He, 10Ne
    Sự hình thành phân tử Hidro ( H2), Nitơ (N2 )
    1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất:
    a) Sự hình thành phân tử Hidro ( H2)
    Cấu hình electron:
    H ( Z=1):
    1s1
    I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
    a. Sự hình thành phân tử hiđro (H2)
    H.
    .H
    +
    H .
    . H
    H – H
    CT electron
    CT cấu tạo
    Quy ước kí hiệu:
    - Mỗi dấu chấm biểu diễn cho một electron lớp ngoài cùng
    - Hai dấu chấm bằng một gạch ngang (–) và được gọi là một liên kết đơn
    H2
    CT phân tử
    1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
    b. Sự hình thành phân tử nitơ (N2)
    1s2 2s2 2p3
    Cấu hình electron:
    N ( Z=7):
    b. Sự hình thành phân tử nitơ (N2)
    +
    CT electron
    CT cấu tạo
    N2
    CT phân tử
    Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng (≡), đó là liên kết ba.
    Khái niệm về liên kết cộng hoá trị:
    Là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
    Liên kết cộng hoá trị không cực:
    Là liên kết cộng hoá trị trong đó đôi electron dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào.
    H : H
    Kết luận:
    Thế nào là liên kết cộng hóa trị ?
    Thế nào là liên kết cộng hóa trị không cực ?
    2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
    Phiếu học tập số 4
    Mô tả sự hình thành liên kết của phân tử HCl, CO2 ?
    Phiếu học tập số 3
    Viết cấu hình electron của 17Cl, 12C, 8O
    Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl), CO2
    Cấu hình electron:
    H ( Z=1):
    1s1
    Cl ( Z=17):
    1s22s22p63s23p5
    2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
    a. Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl)
    a. Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl)
    Công thức electron
    Công thức CT
    Công thức PT
    +
    H – Cl
    H.
    .
    H .
    Độ âm điện
    2,20
    3,16
    HCl
    - Trong công thức electron của phân tử có cực, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. (H :Cl)
    Liên kết cộng hoá trị có cực ( phân cực):
    Kết luận:
    Là liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
    Thế nào là liên kết cộng hóa trị có cực ?
    Cấu hình electron:
    C ( Z= 6):
    O ( Z=8):
    1s22s22p2
    1s22s22p4
    Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2)
    2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
    b. Sự hình thành phân tử cacbon đioxit (CO2) (có cấu tạo thẳng)
    CT electron
    CT cấu tạo
    CT ph.tử
    +
    CO2
    +
    O = C = O
    - Trong phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau → Phân tử CO2 không phân cực
    - Trong phân tử CO2 các cặp electron bị hút lệch về phía O vì oxi có độ âm điện lớn hơn C → Liên kết C=O bị phân cực về phía O
    b. Sự hình thành phân tử cacbon đioxit (CO2) (có cấu tạo thẳng)
    Giữa phi kim - phi kim.
    Góp chung các electron.
    Cặp electron
    chung không
    bị lệch về phía
    nguyên tử nào.
    Cặp electron
    chung lệch về
    phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
    Phiếu học tập số 4
    Rắn
    Các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị có thể là chất:
    Lỏng
    Khí
    Đường
    Lưu huỳnh
    Iot …..
    Nước
    Rượu
    Xăng, dầu …
    Cacbonic
    Clo
    Hidro…..
    Các chất có cực như etanol, đường tan nhiều trong dung môi có cực như nước....
    Phần lớn các chất không cực như lưu huỳnh, iot, các chất hữu cơ tan trong dung môi không cực như benzen, xăng….
    CỦNG CỐ
    Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
    Bản chất: Là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
    Bản chất: Là sự dùng chung các electron
    ĐK liên kết: Xảy ra giữa các kim loại điển hình với phi kim điển hình
    ĐK liên kết: Xảy ra giữa các phi kim với nhau
    Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: Br2, H2O.
    Công thức electron
    Công thức CT
    Công thức PT
    Giải:
    H – O – H
    H2O
    Br2
    Br – Br
    CỦNG CỐ
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Về nhà : Làm bài tập 4, 6 SGK trang 64
    Xem trước :
    II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
     
    Gửi ý kiến