Chào mừng quý vị đến với website của thầy ThS Nguyễn Cao Chung - THPT Nguyễn Chí Thanh - Lệ Thủy - Quảng Bình
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hoadaicuong_Dethithamkhao

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:32' 28-04-2016
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:32' 28-04-2016
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP HÓA VÔ CƠ NÂNG CAO
(((
Phần 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
BÀI TẬP PHÂN RÃ PHÓNG XẠ – PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Câu 1: Chất phóng xạ 210Po có chu kì bán rã T = 138 ngày. Tính khối lượng Po có độ phóng xạ là 1 Ci (ĐS: 0,222 mg)
Câu 2: Tính tuổi của một pho tượng cổ bằng gỗ biết rằng độ phóng xạ của nó bằng 0,77 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ có cùng khối lượng vừa mới chặt. Biết năm. (ĐS: 2100 năm)
Câu 3: Xét phản ứng hạt nhân xảy ra khi bắn phá nhôm bằng các hạt : . Cho biết: mAl = 26,974u ; mP = 29,970u ; m = 4,0015u ; mn = 1,0087u ; mp = 1,0073u. Hãy tính năng lượng tối thiểu của hạt cần thiết để phản ứng xảy ra. (ĐS: 3MeV)
Câu 4: Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T = 10s. Lúc đầu có độ phóng xạ Ho = 2.107 Bq. Tính hằng số phân rã phóng xạ, số nguyên tử ban đầu, số nguyên tử còn lại và độ phóng xạ của chất phóng xạ đó sau 30s. (ĐS: k = 0,0693s-1, No = 2,9.108 nguyên tử, N = No/8 nguyên tử, H = Ho/8 Bq)
Câu 5: Năng lượng liên kết riêng là năng lượng tính cho một nuclêon
Hãy tính năng lượng liên kết riêng của hạt . Cho biết các khối lượng hạt nhân sau: m = 4,0015u ; mp = 1,0073u ; mn = 1,0087u
Tính năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 gam Heli. Lấy NA = 6,022.1023 mol-1, He = 4,003 u
(ĐS: a. 7,1MeV ; b. 6,8.1010 J)
Câu 6: Một mẫu Poloni nguyên chất có khối lượng 2 (g), các hạt nhân Poloni phóng xạ phát ra hạt và chuyển thành một hạt bền.
Viết phương trình phản ứng và gọi tên .
Xác định chu kì bán rã của Poloni phóng xạ, biết trong 365 ngày nó tạo ra thể tích V = 179 cm3 khí He (đktc)
Tìm tuổi của mẫu chất trên biết rằng tại thời điểm khảo sát tỉ số giữa khối lượng và khối lượng chất đó là 2:1. (ĐS: a. 82Pb207 Chì b. 138 ngày )
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
BÀI TẬP HÓA LƯỢNG TỬ – MOMEN LƯỠNG CỰC – NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT
Câu 1: Thực nghịêm xác định được momen lưỡng cực của phân tử H2O là 1,85D, góc liên kết là 104,5o, độ dài liên kết O–H là 0,0957 nm. Tính độ ion của liên kết O–H trong phân tử oxy (bỏ qua momen tạo ra do các cặp electron hóa trị không tham gia liên kết của oxy). 1D = 3,33.10-30 C.m. Điện tích của electron là -1,6.10-19C ; 1nm = 10-9m.
Hướng dẫn giải:
Giả thiết độ ion của liên kết O – H là 100%
ta có: => độ ion của liên kết O – H là 32,8%
Câu 2: Ánh sáng nhìn thấy có phân hủy được Br2(k) thành các nguyên tử không. Biết rằng năng lượng phá vỡ liên kết giữa hai nguyên tử là 190kJ.mol-1. Tại sao hơi Br2 có màu? Biết h = 6,63.10-34 J.s ; c = 3.108 m.s-1 ; NA = 6,022.1023 mol-1.
Hướng dẫn giải
.
Do nằm trong vùng các tia sáng nhìn thấy nên phân hủy được và có màu.
Câu 3: Biết (n: số lượng tử chính, Z: số đơn vị điện tích hạt nhân).
Tính năng lượng 1e trong trường lực một hạt nhân của mỗi hệ N6+, C5+, O7+.
Qui luật liên hệ giữa En với Z tính được ở trên phản ánh mối liên hệ nào giữa hạt nhân với electron trong các hệ đó ?
Hướng dẫn giải
a. Theo đầu bài, n phải bằng 1 nên ta tính E1. Do đó công thức là E1 = −13,6 Z2 (ev) (2’)
Thứ tự theo trị số Z: Z = 6 → C5+ : (E1) C5+ = −13,6 x 62 = −489,6
(((
Phần 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
BÀI TẬP PHÂN RÃ PHÓNG XẠ – PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Câu 1: Chất phóng xạ 210Po có chu kì bán rã T = 138 ngày. Tính khối lượng Po có độ phóng xạ là 1 Ci (ĐS: 0,222 mg)
Câu 2: Tính tuổi của một pho tượng cổ bằng gỗ biết rằng độ phóng xạ của nó bằng 0,77 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ có cùng khối lượng vừa mới chặt. Biết năm. (ĐS: 2100 năm)
Câu 3: Xét phản ứng hạt nhân xảy ra khi bắn phá nhôm bằng các hạt : . Cho biết: mAl = 26,974u ; mP = 29,970u ; m = 4,0015u ; mn = 1,0087u ; mp = 1,0073u. Hãy tính năng lượng tối thiểu của hạt cần thiết để phản ứng xảy ra. (ĐS: 3MeV)
Câu 4: Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T = 10s. Lúc đầu có độ phóng xạ Ho = 2.107 Bq. Tính hằng số phân rã phóng xạ, số nguyên tử ban đầu, số nguyên tử còn lại và độ phóng xạ của chất phóng xạ đó sau 30s. (ĐS: k = 0,0693s-1, No = 2,9.108 nguyên tử, N = No/8 nguyên tử, H = Ho/8 Bq)
Câu 5: Năng lượng liên kết riêng là năng lượng tính cho một nuclêon
Hãy tính năng lượng liên kết riêng của hạt . Cho biết các khối lượng hạt nhân sau: m = 4,0015u ; mp = 1,0073u ; mn = 1,0087u
Tính năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 gam Heli. Lấy NA = 6,022.1023 mol-1, He = 4,003 u
(ĐS: a. 7,1MeV ; b. 6,8.1010 J)
Câu 6: Một mẫu Poloni nguyên chất có khối lượng 2 (g), các hạt nhân Poloni phóng xạ phát ra hạt và chuyển thành một hạt bền.
Viết phương trình phản ứng và gọi tên .
Xác định chu kì bán rã của Poloni phóng xạ, biết trong 365 ngày nó tạo ra thể tích V = 179 cm3 khí He (đktc)
Tìm tuổi của mẫu chất trên biết rằng tại thời điểm khảo sát tỉ số giữa khối lượng và khối lượng chất đó là 2:1. (ĐS: a. 82Pb207 Chì b. 138 ngày )
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
BÀI TẬP HÓA LƯỢNG TỬ – MOMEN LƯỠNG CỰC – NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT
Câu 1: Thực nghịêm xác định được momen lưỡng cực của phân tử H2O là 1,85D, góc liên kết là 104,5o, độ dài liên kết O–H là 0,0957 nm. Tính độ ion của liên kết O–H trong phân tử oxy (bỏ qua momen tạo ra do các cặp electron hóa trị không tham gia liên kết của oxy). 1D = 3,33.10-30 C.m. Điện tích của electron là -1,6.10-19C ; 1nm = 10-9m.
Hướng dẫn giải:
Giả thiết độ ion của liên kết O – H là 100%
ta có: => độ ion của liên kết O – H là 32,8%
Câu 2: Ánh sáng nhìn thấy có phân hủy được Br2(k) thành các nguyên tử không. Biết rằng năng lượng phá vỡ liên kết giữa hai nguyên tử là 190kJ.mol-1. Tại sao hơi Br2 có màu? Biết h = 6,63.10-34 J.s ; c = 3.108 m.s-1 ; NA = 6,022.1023 mol-1.
Hướng dẫn giải
.
Do nằm trong vùng các tia sáng nhìn thấy nên phân hủy được và có màu.
Câu 3: Biết (n: số lượng tử chính, Z: số đơn vị điện tích hạt nhân).
Tính năng lượng 1e trong trường lực một hạt nhân của mỗi hệ N6+, C5+, O7+.
Qui luật liên hệ giữa En với Z tính được ở trên phản ánh mối liên hệ nào giữa hạt nhân với electron trong các hệ đó ?
Hướng dẫn giải
a. Theo đầu bài, n phải bằng 1 nên ta tính E1. Do đó công thức là E1 = −13,6 Z2 (ev) (2’)
Thứ tự theo trị số Z: Z = 6 → C5+ : (E1) C5+ = −13,6 x 62 = −489,6
 






Các ý kiến mới nhất