Chào mừng quý vị đến với website của thầy ThS Nguyễn Cao Chung - THPT Nguyễn Chí Thanh - Lệ Thủy - Quảng Bình
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
De thi HSG.docx

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:27' 22-12-2017
Dung lượng: 69.8 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:27' 22-12-2017
Dung lượng: 69.8 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS NGŨ ĐOAN
ĐỀ THI CHON HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LẦN 1 NĂM HỌC 2017- 2018
Môn: HOÁ HỌC – Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút(không kể thời gian giao đề)
Câu 1.(2,0 điểm).
1. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra khi:
Cho mẫu kim loại Na vào cốc đựng dung dịch Al2(SO4)3 .
Dẫn khí CO2 từ từ đi qua cốc đựng dung dịch nước vôi trong .
2. Chọn các chất A, B, C, D thích hợp để hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên tương ứng với 1 phương trình hóa học).
A
B CuSO4 CuCl2 Cu(NO3)2 A B C
C
Câu 2.(2,0 điểm).
1. Có 5 lọ không nhãn đựng 5 dung dịch riêng biệt không màu sau: HCl, NaOH, Na2CO3, BaCl2 và NaCl. Chỉ được dùng thêm quỳ tím hãy nhận biết các lọ đựng các dung dịch không màu trên.
2. Cho 16,8 lít CO2 (ở đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch A. Tính khối lượng các muối có trong dung dịch A.
Câu 3 : (3,0điểm)
Hòa tan 49,6 gam hỗn hợp gồm một muối sunfat và một muối cacbonat của cùng một kim loại hóa trị I vào nước ta thu được dung dịch A. Chia dung dịch A làm hai phần bằng nhau:
Phần 1 : Cho tác dụng với dung dịch H2SO4( lấy dư) thu được 2,24 lít CO2 (đktc).
Phần 2 : Cho phản ứng với dung dịch BaCl2 ( lấy dư) thu được 43 gam kết tủa trắng.
Tìm công thức của 2 muối ban đầu.
Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của các muối trong hỗn hợp đầu.
Câu 4 : (3,0điểm)
Hòa tan hòan toàn 6,2 gam Na2O vào trong 193,8 gam nước thu được dung dịch A.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A.
Cho 50 gam dung dịch CuSO4 16% vào dung dịch A trên, thì thấy xuất hiện chất kết tủa. Lọc lấy kết tủa đem đun nóng đến khối lượng không đổi được chất rắn B, sau đó hòa tan hết chất rắn B vào trong dung dịch axit HCl 2M.
Tính thể tích dung dịch axit HCl đã dùng.
Cho biết : Cu = 64 ; S = 32 ; O = 16 ; Ag = 108 ; N = 14; Na = 23; H = 1; Cl = 35,5.
-----------------------Hết-------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn: Hóa học – Lớp 9
Câu
Nội dung
Điểm
1
1,0đ
Các phương trình hóa học có thể xảy ra:
a) 2Na + 2H2O ( 2NaOH + H2(
6NaOH + Al2(SO4)3 ( 2Al(OH)3( + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH ( NaAlO2 + 2H2O
b) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
CaCO3+ CO2 +H2O Ca(HCO3)2
0,5
0,5
2
1,0đ
A, B, C, D lần lượt là: Cu(OH)2, CuO, Cu, H2SO4.
Các phương trình hóa học:
H2SO4 + Cu(OH)2( CuSO4 + 2H2O
H2SO4 + CuO ( CuSO4 + H2O
2H2SO4 đặc, nóng + Cu ( CuSO4 + 2H2O + SO2(
CuSO4 + BaCl2( BaSO4 + CuCl2
CuCl2 + 2AgNO3( 2AgCl( + Cu(NO3)2
Cu(NO3)2 + 2NaOH ( Cu(OH)2( + 2NaNO3
Cu(OH)2( CuO + H2O
CuO + CO ( Cu + CO2
2
2,0đ
1đ
- Trích các mẩu thử cho vào các ống nghiệm có đánh số.
Cho quỳ tím vào các ống nghiệm chứa các mẫu thử đó.
+ Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu đỏ là dung dịch HCl
+ Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu xanh là dung dịch NaOH và Na2CO3 (nhóm I)
+ Mẫu thử không làm quỳ tím đổi màu là dung dịch NaCl và BaCl2 (nhóm II)
- Lấy dung dịch HCl cho vào các chất ở nhóm I.
+ Chất phản ứng với dung dịch HCl có sủi bọt khí là Na2CO3
2HCl + Na2CO3( 2NaCl + H2O + CO2(
+ Chất phản ứng không có sủi bọt khí là NaOH
HCl + NaOH ( NaCl + H2O
- Lấy dung dịch Na2CO3 cho vào các chất ở nhóm II.
+ Chất phản ứng với Na2CO3
ĐỀ THI CHON HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LẦN 1 NĂM HỌC 2017- 2018
Môn: HOÁ HỌC – Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút(không kể thời gian giao đề)
Câu 1.(2,0 điểm).
1. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra khi:
Cho mẫu kim loại Na vào cốc đựng dung dịch Al2(SO4)3 .
Dẫn khí CO2 từ từ đi qua cốc đựng dung dịch nước vôi trong .
2. Chọn các chất A, B, C, D thích hợp để hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên tương ứng với 1 phương trình hóa học).
A
B CuSO4 CuCl2 Cu(NO3)2 A B C
C
Câu 2.(2,0 điểm).
1. Có 5 lọ không nhãn đựng 5 dung dịch riêng biệt không màu sau: HCl, NaOH, Na2CO3, BaCl2 và NaCl. Chỉ được dùng thêm quỳ tím hãy nhận biết các lọ đựng các dung dịch không màu trên.
2. Cho 16,8 lít CO2 (ở đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch A. Tính khối lượng các muối có trong dung dịch A.
Câu 3 : (3,0điểm)
Hòa tan 49,6 gam hỗn hợp gồm một muối sunfat và một muối cacbonat của cùng một kim loại hóa trị I vào nước ta thu được dung dịch A. Chia dung dịch A làm hai phần bằng nhau:
Phần 1 : Cho tác dụng với dung dịch H2SO4( lấy dư) thu được 2,24 lít CO2 (đktc).
Phần 2 : Cho phản ứng với dung dịch BaCl2 ( lấy dư) thu được 43 gam kết tủa trắng.
Tìm công thức của 2 muối ban đầu.
Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của các muối trong hỗn hợp đầu.
Câu 4 : (3,0điểm)
Hòa tan hòan toàn 6,2 gam Na2O vào trong 193,8 gam nước thu được dung dịch A.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A.
Cho 50 gam dung dịch CuSO4 16% vào dung dịch A trên, thì thấy xuất hiện chất kết tủa. Lọc lấy kết tủa đem đun nóng đến khối lượng không đổi được chất rắn B, sau đó hòa tan hết chất rắn B vào trong dung dịch axit HCl 2M.
Tính thể tích dung dịch axit HCl đã dùng.
Cho biết : Cu = 64 ; S = 32 ; O = 16 ; Ag = 108 ; N = 14; Na = 23; H = 1; Cl = 35,5.
-----------------------Hết-------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn: Hóa học – Lớp 9
Câu
Nội dung
Điểm
1
1,0đ
Các phương trình hóa học có thể xảy ra:
a) 2Na + 2H2O ( 2NaOH + H2(
6NaOH + Al2(SO4)3 ( 2Al(OH)3( + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH ( NaAlO2 + 2H2O
b) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
CaCO3+ CO2 +H2O Ca(HCO3)2
0,5
0,5
2
1,0đ
A, B, C, D lần lượt là: Cu(OH)2, CuO, Cu, H2SO4.
Các phương trình hóa học:
H2SO4 + Cu(OH)2( CuSO4 + 2H2O
H2SO4 + CuO ( CuSO4 + H2O
2H2SO4 đặc, nóng + Cu ( CuSO4 + 2H2O + SO2(
CuSO4 + BaCl2( BaSO4 + CuCl2
CuCl2 + 2AgNO3( 2AgCl( + Cu(NO3)2
Cu(NO3)2 + 2NaOH ( Cu(OH)2( + 2NaNO3
Cu(OH)2( CuO + H2O
CuO + CO ( Cu + CO2
2
2,0đ
1đ
- Trích các mẩu thử cho vào các ống nghiệm có đánh số.
Cho quỳ tím vào các ống nghiệm chứa các mẫu thử đó.
+ Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu đỏ là dung dịch HCl
+ Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu xanh là dung dịch NaOH và Na2CO3 (nhóm I)
+ Mẫu thử không làm quỳ tím đổi màu là dung dịch NaCl và BaCl2 (nhóm II)
- Lấy dung dịch HCl cho vào các chất ở nhóm I.
+ Chất phản ứng với dung dịch HCl có sủi bọt khí là Na2CO3
2HCl + Na2CO3( 2NaCl + H2O + CO2(
+ Chất phản ứng không có sủi bọt khí là NaOH
HCl + NaOH ( NaCl + H2O
- Lấy dung dịch Na2CO3 cho vào các chất ở nhóm II.
+ Chất phản ứng với Na2CO3
 






Các ý kiến mới nhất