Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    NHAC_TD_GIUA_GIO.mp3 12.flv 12.flv Anh_huong_cua_nong_do_den_toc_do_PU.flv Anh_huong_cua_nhiet_do.flv Anh_huong_cua_dien_tich_be_mat.flv Anh_huong_chat_xuc_tac.flv

    Chào mừng quý vị đến với website của thầy ThS Nguyễn Cao Chung - THPT Nguyễn Chí Thanh - Lệ Thủy - Quảng Bình

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề, đáp án HSG Hóa 9, 12 tỉnh Quảng Bình 2020

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Cao Chung (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:53' 10-02-2020
    Dung lượng: 276.6 KB
    Số lượt tải: 944
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD & ĐT QUẢNG BÌNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Số báo danh:……………..
    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH NĂM HỌC 2019-2020
    Khóa ngày 10 tháng 12 năm 2019
    Môn thi: Hóa học
    LỚP 12 THPT
    Thời gian 180 phút (không kể thời gian giao đề)
    Đề gồm có 02 trang, 5 câu.
    
    
    Câu 1. (2,0 điểm)
    1. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
    a. CH2=CH-CHO + H2 (dư) 
    b. p-HOC6H4OOCCH3 + NaOH(dư) 
    c. H2NCH2COOH + NaNO2 + HCl (
    d. HOOC[CH2]2CH(NH3Cl)COOH + NaOH(dư) (
    e. H2NCH2CONHCH(CH3)COOH + NaOH(dư) 
    f. CH3COOCH(Cl)CH3 + NaOH(dư) 
    g. Glucozơ + Cu(OH)2 + NaOH 
    h. Trùng ngưng axit ađipic và hexametylenđiamin.
    2. Cho hỗn hợp FeS2, Cu2S tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư), thu được dung dịch A và khí B màu nâu đỏ. Hấp thụ khí B bằng dung dịch NaOH dư, được dung dịch C. Cho Al vào dung dịch C, thu được hỗn hợp khí E. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    Câu 2. (2,0 điểm)
    1. Axit glutamic tồn tại ở dạng proton hóa () có các giá trị pKa là: 2,19; 4,25; 9,67. Hãy viết phương trình điện li ứng với từng giá trị Ka của axit glutamic. Cho biết dạng tồn tại chủ yếu của axit glutamic trong dung dịch có pH = 3,2 và pH = 10.
    2. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp bột X gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí, thu được 79,44 gam hỗn hợp Y, chia hỗn hợp Y thành hai phần.
    Phần một tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 4,8384 lít H2 và 24,192 gam chất rắn không tan.
    Phần hai tan hết trong 2,67 lít dung dịch gồm KHSO4 0,8M và KNO3 0,8M, thu được 4,3008 lít NO (khí duy nhất) và dung dịch Z chỉ chứa m gam hỗn hợp muối trung hòa.
    Tính m? Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích khí đo ở đktc.
    Câu 3. (2,0 điểm)
    1. Hỗn hợp M gồm 2 peptit mạch hở X và Y với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Tổng số liên kết peptit trong 2 phân tử X và Y là 7. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 60 gam glyxin và 53,4 gam alanin. Tìm giá trị m.
    2. Cho:
    Xiclopropan  Propen có (H1 = - 32,9 kJ/mol
    Nhiệt đốt cháy than chì: (H2 = -394,1 kJ/mol
    Nhiệt đốt cháy hiđro: (H3 = -286,3 kJ/mol
    Nhiệt đốt cháy xiclopropan: (H4 = - 2094,4 kJ/mol.
    Hãy tính: nhiệt đốt cháy propen, nhiệt tạo thành xiclopropan và nhiệt tạo thành propen?
    Câu 4. (2,0 điểm)
    1. Chitin (tách từ vỏ tôm, cua...) được coi như là dẫn xuất của xenlulozơ, trong đó các nhóm hiđroxyl ở các nguyên tử C2 được thay thế bằng các nhóm axetylamino (-NH-CO-CH3 ).
    a. Viết cấu trúc một đoạn mạch (2 mắt xích) của phân tử chitin.
    b. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi đun nóng chitin với: dung dịch HCl đặc (dư), dung dịch NaOH đặc (dư).
    2. Hãy viết cấu tạo các chất A, B, C, D, E trong sơ đồ sau:
    
    Hãy viết cơ chế phản ứng của giai đoạn từ phenol tạo thành A ở sơ đồ trên.
    Câu 5. (2,0 điểm)
    1. Dung dịch bão hòa H2S có nồng độ 0,10 M.
    Hằng số phân li axit của H2S: Ka1 = 1,0 ( 10-7 và Ka2 = 1,3 ( 10-13
    a. Tính pH dung dịch H2S 0,10 M.
    b. Một dung dịch A chứa các cation Mn2+, Co2+, và Ag+ với nồng độ ban đầu của mỗi ion đều bằng 0,01 M. Hoà tan H2S vào A đến bão hoà (0,10 M) và điều chỉnh pH = 2,0 thì ion nào tạo kết tủa?
    Cho: TMnS = 2,5 ( 10-10 ; TCoS = 4,0 ( 10-21 ; = 6,3 ( 10-50
    2. Một pin điện hóa gồm hai điện cực: Ag/AgNO3 0,1M
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓