Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    NHAC_TD_GIUA_GIO.mp3 12.flv 12.flv Anh_huong_cua_nong_do_den_toc_do_PU.flv Anh_huong_cua_nhiet_do.flv Anh_huong_cua_dien_tich_be_mat.flv Anh_huong_chat_xuc_tac.flv

    Chào mừng quý vị đến với website của thầy ThS Nguyễn Cao Chung - THPT Nguyễn Chí Thanh - Lệ Thủy - Quảng Bình

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ĐỀ CHỌN HSG 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Cao Chung (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:09' 02-06-2018
    Dung lượng: 278.9 KB
    Số lượt tải: 215
    Số lượt thích: 0 người

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11
    Năm học 2017-2018
    Môn thi: HÓA HỌC
    Thời gian làm bài: 150 phút
    (Không kể thời gian phát đề)

    
    Họ và tên thí sinh:……………………………………….. Số báo danh:…………

    Câu 1 (2,5 điểm):
    Cho các số liệu nhiệt động của một số phản ứng sau ở 298°K.

    Số phản ứng
    Phản ứng
    
    
    (1)
    2NH3 + 3N2O  4N2 + 3H2O
    1011
    
    (2)
    N2O + 3H2  N2H4 + H2O
    317
    
    (3)
    2NH3 + 0,5O2  N2H4 + H2O
    143
    
    (4)
    H2 + 0,5O2  H2O
    286
    
      (N2H4) = 240 J/K.mol; (H2O) = 66,6 J/K.mol;
    (N2) = 191 J/K.mol; (O2) = 205 J/K.mol.
    a) Tính nhiệt tạo thành của N2H4.
    b) Cho phương trình của phản ứng cháy Hidrazin: N2H4 + O2  N2 + 2H2O. Hỏi phản ứng xảy ra theo chiều nào ở điều kiện chuẩn.

    Câu 2 (2,0 điểm):
    a) So sánh tính axit của hai axit: CH2(COOH)2 và (COOH)2. Giải thích.
    b) Hoàn thành các phản ứng dưới đây. Xác định sản phẩm chính của mỗi phản ứng và dùng cơ chế giải thích sự hình thành sản phẩm chính đó.
    CH3-CH2-CH(OH)-CH3 (ancol s-butylic) 

    Câu 3 (2,5 điểm):
    Dung dịch HNO2 có Ka = 10-3,29.
    a) Tính pH của dung dịch HNO2 0,1M.
    b) Thêm 100 ml dung dịch NaOH 0,08M vào 100 ml dung dịch HNO2 0,1M thu được dung dịch A. Tính pH của dung dịch A.

    Câu 4 (2,5 điểm):
    Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%. Sau khi các kim loại tan hết có 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 bay ra (ở đktc) và dung dịch A. Thêm một lượng vừa đủ O2 vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (ở đktc). Tỷ khối của Z đối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam kết tủa.
    a) Tính m1, m2. Biết lượng HNO3 lấy dư 20% so với lượng cần thiết.
    b) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch.
    Câu 5 (3,0 điểm):
    Chia 2,24 lít (đktc) hỗn hợp X gồm hai anken phân tử khác nhau hai nhóm CH2 thành hai phần bằng nhau:
    Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn rồi cho sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 12,5 gam kết tủa.
    Phần 2: Cho tác dụng hoàn toàn với nước có xúc tác thu được hỗn hợp chỉ gồm 2 ancol. Đun nóng hỗn hợp 2 ancol với H2SO4 đặc ở 1400C một thời gian, thu được 1,63 gam hỗn hợp 3 ete. Hoá hơi lượng ete thu được 0,4256 lít (đktc).
    a) Xác định công thức cấu tạo của hai anken và tính phần trăm theo thể tích mỗi chất trong X.
    b) Xác định hiệu suất tạo ete của mỗi ancol.

    Câu 6 (2,5 điểm):
    X có công thức phân tử là C5H12O4. Cho hơi X qua ống đựng CuO đun nóng được chất Y có khối lượng phân tử nhỏ hơn X là 8 đvC. Cho 2,56 gam Y phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 được 17,28 gam kết tủa Ag. Cho X vào dung dịch NaBr bão hòa rồi thêm từ từ H2SO4 đặc vào thì được chất Z không có oxi. Đun nóng Z trong bột Zn được chất Q có tỉ khối so với hiđro < 45. Tìm công thức cấu tạo của X; Y; Z và Q?

    Câu 7 (2,0 điểm):
    Hợp chất X có công thức phân tử C9H10O2 phản ứng với dung dịch NaHCO3 giải phóng khí CO2. X không làm mất màu dung dịch nước brom. X không phản ứng với CH3OH khi có mặt H2SO4 đặc. Khi cho H2SO4 đặc vào X sau đó cho hỗn hợp vào CH3OH đã được làm lạnh thì thu được hợp chất B có công thức phân tử C10H12O2. Hãy viết công thức cấu tạo của A. Giải thích các tính chất trên của A và cơ chế phản ứng tạo thành B.

     
    Gửi ý kiến